Suy thận mạn là gì ? Dấu hiệu , triệu chứng , điều trị

Ngày cập nhật

Suy thận mạn là một căn bệnh nguy hiểm nếu như không phát hiện sớm và chế độ dinh dưỡng hằng ngày ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình điều trị của bệnh này. Vậy làm thế nào để có được chế độ ăn uống hằng ngày hợp lý nhất để quá trình điều trị bệnh được thuận lợi cùng tìm hiểu ngay nào!

Suy thận mạn là gì?

Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng và ảnh hưởng lên sức khỏe người bệnh

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn  : dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

Triệu chứng tổn thương thận (có biểu hiện 1 hoặc nhiều)

Có Albumine nước tiểu (tỷ lệ albumin creatinine nước tiểu> 30mg/g hoặc albumine nước tiểu 24 giờ >30mg/24giờ)

  • Bất thường nước tiểu
  • Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối lọan chức năng ống thận
  • Bất thường về mô bệnh học thận
  • Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận tiết niệu bất thường
  • Ghép thận

Giảm mức lọc cầu thận (Glomerular filtration rate: GFR) < 60ml/ph/1,73 m2 (xếp lọai G3a-G5)

Chức năng của thận

  • Loại nước dư thừa (lọc khoảng 200 lít máu mỗi ngày và sản xuất khoảng 2 lít nước tiểu).
    Những chất phế thải từ quá trình trao đổi chất (sự phân hủy các mô, thức ăn được tiêu hóa, thuốc, vitamine…
  • Đóng vai trò chính trong điều chỉnh các khoáng chất: calcium, sodium và potassium trong máu.
  • Sản xuất hormone Renin, chất điều chỉnh lượng máu và huyết áp
  • Dạng kích hoạt của vitamin D (calcitriol or 1,25 dihydroxy-vitamin D),điều chỉnh sự hấp thụ chất calcium và phốt pho (phosphorus) từ thực phẩm, thúc đẩy sự hình thành của xương vững chắc
  • Erythropoietin (EPO), chất kích thích tuỷ xương sản xuất tế bào máu.

Dấu hiệu và triệu chứng của suy thận mạn

Rối loạn chuyển hóa natri

Có thể tăng hoặc giảm natri máu

Rối loạn bài tiết nước

Tiểu đêm là triệu chứng của tình trạng thải nước tiểu và sodium với mức độ thẩm thấu cố định. Người bệnh dễ bị thiếu nước và muối, nếu tiết chế quá mức, và dễ giảm natri huyết thanh, nếu uống quá nhiều nước.

Rối loạn chuyển hóa kali

  • Người bệnh suy thận mạn, thận tăng tiết aldosteron làm tăng thải kali tại ống thận xa, và tăng thải kali qua đường tiêu hóa. Do vậy, kali máu chỉ tăng ở BTM giai đoạn cuối Cần tìm nguyên nhân khác nếu tăng kali xuất hiện trước giai đọan cuối
  • Giảm kali ít gặp hơn ở người bệnh thận mạn, chủ yếu do tiết chế nguồn nhập kali, kèm với việc dùng lợi tiểu quá liều, hoặc do tăng mất kali qua đường tiêu hóa.
  • Suy thận mạn: lượng acid bài tiết bị khống chế trong khoảng hẹp từ 30-40 mmol/ngày, nên dễ bị toan chuyển hóa.

Rối loạn chuyển hoá calcium và phosphor

Suy thận mạn: thận giảm bài tiết phospho và calci, gây tăng phospho trong máu. Để duy trì tích số phospho và calci ổn định trong máu, calci máu giảm khi phospho tăng, kích thích tuyến cận giáp tiết PTH, làm tăng huy động calci từ xương vào máu, phức hợp calci – phospho tăng lắng đọng tại mô, gây rối loạn chu chuyển xương, tăng bài tiết phospho tại ống thận.

Rối loạn về tim mạch

Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở mọi giai đoạn của bệnh thận mạn, nhất là khi người bệnh đến giai đoạn cuối.

  • Tăng huyết áp và dày thất trái
  • Suy tim sung huyết
  • Viêm màng ngoài tim
  • d-Bệnh mạch máu

Rối loạn về huyết học

a- Thiếu máu ở người bệnh thận mạn

b- Rối loạn đông máu ở người bệnh thận mạn

Rối loạn đông máu bao gồm kéo dài thời gian máu đông, giảm hoạt tính của yếu tố III tiểu cầu, giảm độ tập trung tiểu cầu và giảm prothrombin. c- Rối loạn chức năng bạch cầu

Rối loạn chức năng bạch cầu như giảm sản xuất bạch cầu, giảm chức năng bạch cầu do suy dinh dưỡng, toan chuyển hóa, môi trường tăng urê máu, và do teo hạch lympho.

Rối loạn tiêu hóa và dinh dưỡng

Buồn nôn và nôn

Ăn giảm đạm sẽ giúp giảm buồn nôn và nôn, tuy nhiên sẽ tăng nguy cơ suy dinh dưỡng.

Rối loạn thần kinh cơ

Tổn thương da

Tổn thương da trên bệnh thận mạn đang tiến triển đa dạng như

  • Da vàng xanh do thiếu máu, có thể giảm sau điều trị erythropoietin
  • Xuất huyết da niêm, mảng bầm trên da do rối loạn đông cầm máu
  • Da tăng sắc tố do tăng lắng đọng các sản phẩm biến dưỡng tăng sắc tố, hoặc urochrome, triệu chứng này có thể vẫn tồn tại và gia tăng sau lọc máu
  • Ngứa là triệu chứng thường gặp ở người bệnh suy thận mạn và có thể kéo dài ngay sau khi đã được lọc máu.

Bệnh da xơ do thận biểu hiện bằng tổn thương xơ tiến triển vùng mô dưới da vùng cánh tay và chân tương tự tổn thương da do phù niêm xơ hóa, xuất hiện ở người bệnh suy thận mạn, thường ở người bệnh đang lọc máu, có kèm dùng gadolinium trong chụp cộng hưởng từ (MRI) là một trong các nguyên nhân gây bệnh.

Điều trị suy thận mạn như thế nào?

Mục tiêu của điều trị suy thận mạn:

  • Đầu tiên: làm dừng lại hoặc làm chậm tốc độ giảm màng lọc cầu thận.
  • Sau đó: ngăn chặn sự phá hủy thận gây ra bởi những biến cố thêm vào.
  • Cuối cùng: duy trì tình trạng dinh dưỡng và ngăn chặn hoặc hạn chế biến chứng của suy thận mạn và hội chứng ure máu cao.

Giảm protein niệu bằng thuốc ức chế hệ renin-angiotensin

Bất cứ thuốc nào làm giảm protein niệu cũng có tác dụng bảo vệ chức năng thận. Thuốc ức chế hệ renin-angiotensin có tác dụng bảo vệ thận tốt hơn các thuốc hạ áp khác ở cùng một mức độ hạ áp do làm giảm protein niệu nhiều hơn

Kiểm soát huyết áp chăt chẽ

Tình trạng giảm huyết áp (HA) tâm thu (t.thu) / tâm trương (t.trương) <130/80 mmHg có thể làm chậm tiến triển của suy thận.

Chế độ ăn giảm protein

Nên tránh chế độ ăn protein > 1g / kg / ngày và các protein có giá trị sinh học cao ở bệnh nhân có protein niệu cao kéo dài dai dẳng và có suy thận mạn

Điều trị tăng lipid máu

Tăng lipid máu thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở những người có hội chứng thận hư.

Điều trị thiếu máu

Thiếu máu là rất phổ biến ở bệnh nhân suy thận mạn và là yếu tố tiên lượng cho biến chứng tim mạch, nguy cơ nhập viện và tử vong ở nhóm bệnh nhân này. Nên điều trị thiếu máu cho bệnh nhân suy thận mạn bằng Erythropoietin người tổng hợp nhằm duy trì mức Hemoglobin ≥ 110g / lít

Thành phần dinh dưỡng trong 1 ngày đối với bệnh nhân thận mạn

  • Hạn chế nhu cầu protein hàng ngày đối với 0,5-0,6 g/kg thể trọng/ngày sẽ tạo nguy cơ thiếu những acid amin thiết yếu.
  •  Cơ sở để xây dựng khái niệm về bổ sung acid amin thiết yếu là thay histidin cần cho người tăng urê huyết. Thêm đó, trong suy thận có giảm chuyển hóa từ henylalanin sang tyrosin.

Nghiên cứu các nhóm hoặt chất dinh dưỡng hỗ trợ điều trị bệnh thận mạn

Walser và cộng sự chứng minh có thể uống các alpha-keto tương ứng với acid amin thiết yếu, không chứa nitơ, vừa giảm cung cấp nitơ mà vẫn cung cấp được những acid amin thích hợp. Ở đây có phản ứng thuận nghịch chuyển amin từ acid amin sang ketoacid tương ứng và ngược lại.

Tình trạng trên cũng tương tự với valin, phenylanin và methionin. Còn các chất keto tương tự của tryptophan và histidin thì khó tạo nên. Các chất tương tự của lysin và threonin không tham gia được vào phản ứng chuyển amin, do đó không thay thế được lysin và threonin.

Uống các ketoacid tương ứng với các acid amin làm giảm rõ rệt sự cung cấp nitơ. Khác với acid amin, người ta thấy ketoacid không kích thích sự tăng lọc cầu thận.

Cung cấp ketoacid theo công thức Zimmermann sẽ cho hỗn hợp protein giá trị sinh học cao.

  • 35% trứng gà
  • 65% khoai tây

Thuốc ketosteril dạng viên nén bao gồm các alphaketoacid là

  • Ketoleucin
  • Ketoisoleucin
  • Ketovalin
  • Ketophenylalanin cùng chất alphahydroxy tương ứng với methionin.

Ngoài ra còn có lysin, threonin,  tryptophan, histidin và tyrosin.

Như vậy, ketosteril chứa tất cả những acid amin thiết yếu và/hoặc các alpha-ketoacid tương ứng cần cho người bình thường.

Dinh dưỡng cho bệnh nhân thận mạn (1)
Dinh dưỡng cho bệnh nhân thận mạn (1)

 Chế độ ăn giảm đạm với bổ sung ketosteril có các lợi ích

  • Làm giảm các triệu chứng của tăng urê huyết.
  • Cải thiện các dấu hiệu của giảm calci.
  • Hạn chế sự hóa giáng của chính protein trong cơ thể (tự thực).
  • Làm chậm tốc độ tiến triển xấu của suy thận.
  • Làm giảm protein niệu.
  • Làm giảm những chất gắn phosphat chứa nhôm.

Điều chỉnh rối loạn chuyển hóa hydrat carbon.

Ngoài viên ketostéril của hãng FRESENIUS còn có các dung dịch

  • Acid amin truyền Amiyu (hãng Roussel)
  • Nephramin (hãng Mc Gaw)
  • Nephrosteril (hãng Fresenius)

Trong đó có chứa các acid amin thiết yếu và có các acid amin không thiết yếu.

Dinh dưỡng cho bệnh nhân thận mạn (2)
Dinh dưỡng cho bệnh nhân thận mạn (2)

Các chế độ dinh dưỡng ăn uống đặc biệt khác hỗ trợ điều trị một số bệnh

Chế độ ăn nghèo purin.

Lượng tiền chất acid uric giảm tối thiểu như là một biện pháp điều trị bổ sung trong bệnh Gút và sỏi acid uric. Cần ăn ít thịt nhất là gan, thận, lách, cá nục, cá thu, tôm, nước ép, rau khô. Kiêng bia,rượu.

Chế độ ăn giảm kali

Giảm lượng kali ăn hàng ngày, trung bình từ 6g (153 mEq) xuống còn 2g (51 mEq) khi bị tăng kali máu.

Hạn chế sử dụng calci ăn hàng ngày, trung bình từ 800mg xuống còn 200-400 mg. Chỉ định trong điều trị tăng calci máu và một số loại sỏi thận.

Dinh dưỡng cho bệnh nhân thận mạn (3)
Dinh dưỡng cho bệnh nhân thận mạn (3)

Chế độ ăn tăng kali

cung cấp lượng kali quá 5,8g (150 mEq). Chỉ định khi dùng lợi tiểu quai, hypothiazid kéo dài, điều trị bằng glucocorticoid kéo dài.

Chế độ ăn 1000mg calci/ngày. Chỉ định khi suy thận, calci máu giảm, có dấu hiệu của cường tuyến cận giáp thứ phát

Chế độ ăn ít phospho

Hàm lượng chỉ từ 700-800 mg/ngày để ngăn ngừa tăng phospho máu và cường tuyến cận giáp thứ phát trong suy thận.

Chế độ ăn giảm oxalat

Được chỉ định để giảm nguồn ngoại sinh của oxalate mạn tính, bệnh tăng oxalat niệu và sỏi thận do oxalat calci.

Xem thêm 

Nguồn tham khảo :

5/5 (2 Reviews)

2
Leave a Reply

avatar
1 Comment threads
1 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
2 Comment authors
Võ Lan PhươngTuấn Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
Tuấn
Guest
Tuấn

Suy thận mạn giai đoạn cuối có thuốc nào điều trị hiệu quả không vậy nhà thuốc võ lan phương và nếu tôi sử dung thuốc ketosteril 600 mg methionine liệu có hiệu quả không ạ?